BẢN TIN
TRUYỀN THÔNG THƯ VIỆN
KỶ NIỆM 79 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH LIỆT SĨ 27/7
Chào mừng quý vị đến với website của thư viện Trường Tiểu học Bạch Đằng. Sách Ebook và tài liệu trong trang web được sưu tầm từ Internet. Bản quyền thuộc về Tác giả và Nhà xuất bản.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CĐ ĐẠO ĐỨC 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 13-03-2026
Dung lượng: 704.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 13-03-2026
Dung lượng: 704.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG
Tổ 4 + 5
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
MÔN ĐẠO ĐỨC - LỚP 5
Năm học: 2024 -2025
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Ở bậc Tiểu học nói chung và ở lớp 5 nói riêng, môn đạo đức có vị trí đặc biệt
quan trọng trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học. Nội dung chủ
yếu của môn học này là giáo dục đạo đức, pháp luật, giá trị sống, kĩ năng sống.
Các mạch nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia
đình, cộng đồng, nhằm hình thành cho HS thói quen, nền nếp cần thiết trong học
tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và
quy định của pháp luật.
Mục tiêu của môn Đạo đức ở bậc Tiểu học nói chung và ở lớp 5 nói riêng là
giúp cho học sinh có những hiểu biết ban đầu, hình thành chuẩn mức đạo đức phù
hợp với lứa tuổi. Nó từng bước hình thành cho học sinh kỹ năng nhận xét, đánh
giá hành vi của bản thân và những người xung quanh, lựa chọn và thực hiện các
chuẩn mực hành vi đạo đức trong những tình huống cụ thể của cuộc sống. Không
những thế nó còn hình thành thái độ tự trọng, tự tin, yêu thương quý trọng con
người. Bên cạnh đó môn Đạo đức còn giúp cho học sinh tiểu học có cơ sở cần
thiết để học môn Giáo dục công dân ở THCS.
Năm học 2024 – 2025 cả nước thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 5. Trường Tiểu học Bạch Đằng lựa
chọn bộ sách Cánh diều để giảng dạy. Do có sự thay đổi cơ bản về cấu trúc chương
trình, nội dung nên điều cần thiết đặt ra đối với mỗi giáo viên là: Làm thế nào để
đáp ứng được yêu cầu dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh?
Phương pháp dạy – học thế nào cho hiệu quả? Xuất phát từ thực tế trên tập thể
khối 4 chúng tôi tổ chức chuyên đề: “Phương pháp và quy trình dạy học môn Đạo
đức lớp 4 bộ sách Cánh Diều”
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN, CẤU TRÚC, NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA
SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5
1. Quan điểm biên soạn
Sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học
sinh (HS) nhằm giúp giáo viên (GV) có một tài liệu, công cụ đắc lực giúp dạy và
học hiệu quả chương trình môn Đạo đức lớp 5, góp phần đạt được mục tiêu và
yêu cầu cần đạt đã đặt ra đối với môn Đạo đức lớp 5. Cuốn sách còn giúp HS lớp
5 học tập, rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức và kĩ năng sống cần thiết, phù
hợp với lứa tuổi, góp phần phát triển ở các em những phẩm chất và năng lực theo
quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
2. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của chương trình môn
Đạo đức
2.1. Mục tiêu của chương trình môn Đạo đức
a) Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hiểu biết ban đầu về
chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn
mực đó trong quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất
1
nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm
và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con
người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái
sai, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi
của bản thân.
b) Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành
vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về
các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành
thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
2.2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của chương trình môn
Đạo đức
Môn Đạo đức nhằm góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm
chất chủ yếu, được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đó
là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; ở mức độ phù hợp với
lứa tuổi HS từng lớp.
Môn Đạo đức nói riêng có ba năng lực đặc thù là: năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế
– xã hội. Việc hình thành và phát triển các năng lực đặc thù này cho HS cũng
chính là đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung được quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cho các em.
3. Những điểm mới của SGK môn Đạo đức 5 Cánh Diều
3.1. Các bài học trong sách giáo khoa Đạo đức 5 được biên soạn theo định
hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
Sách có Cấu trúc thống nhất gồm 4 phần:
VẬN DỤNG
KHÁM PHÁ
LUYỆN TẬP
KHỞI ĐỘNG
3.2. Nội dung các bài học trong SGK tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực; khuyến khích HS
tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nội dung của chủ đề, bài học được thể hiện thông qua kênh hình – là những
bức tranh vẽ nhằm hình ảnh hoá nội dung, kênh chữ – là những câu chuyện, bài
thơ, tình huống, ý kiến, lời nói nhân vật,… rất gần gũi, phù hợp với trình độ nhận
thức của học sinh lớp 5; kèm theo đó là những câu hỏi giúp học sinh khai thác,
khám phá vấn đề một cách tích cực, chủ động.
2
Với cách thể hiện nội dung như vậy, các bài học trong SGK giúp cho GV
thuận tiện trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến
khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
3.3. Quán triệt xuyên suốt tư tưởng của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống
vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”, thể hiện ở các đặc điểm:
– Toàn bộ nội dung bài học đều được xây dựng từ thực tiễn cuộc sống; phù hợp
với tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 5, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay,
với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, với điều kiện của
nhà trường.
– Các tình huống, vấn đề gần gũi, thực tế, liên quan đến đời sống HS: có thể tìm
thấy ở tất cả các bài học.
– Chú trọng hoạt động trải nghiệm, kết nối với kinh nghiệm có sẵn ở HS
– Tăng cường các hoạt động vận dụng trong giờ học và ngoài giờ học (HỌC bằng
cách LÀM).
3. 4. Các bài học trong SGK thể hiện tính tích hợp
Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp với nhiều môn học
khác: với môn Mĩ thuật (các hoạt động quan sát tranh), với môn Âm nhạc (bài hát
ở phần Khởi động; với môn Tiếng Việt (các hoạt động kể chuyện theo tranh, thảo
luận, bày tỏ ý kiến, tự liên hệ thông qua các hoạt động đọc câu chuyện), với môn
Lịch sử và Địa lí (câu chuyện về anh hùng Lý Tự Trọng, anh hùng Nguyễn Viết
Xuân), môn Giáo dục thể chất (các trò chơi vận động), với Hoạt động trải nghiệm
thông qua nội dung các bài học.
3.5. Các bài học trong sách thể hiện tính nhân văn, tính đa dạng vùng miền,
dân tộc, không mang định kiến giới, định kiến dân tộc
– Các nhân vật trong SGK rất đa dạng, vừa có người Kinh, vừa có người tộc thiểu
số,… có các bạn đến từ vùng thành phố, vùng nông thôn, vùng miền xuôi, vùng
miền ngược,…
– Câu chuyện, tình huống gần gũi, đậm tính giáo dục, giúp phát triển toàn diện
kiến thức, thái độ, cảm xúc, hành vi ở HS.
3. 6. Các bài học trong sách thể hiện được yêu cầu về đổi mới đánh giá
– Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên sau mỗi chủ đề, mỗi bài học với đánh giá
định kì sau học kì I và cuối năm học.
– Chú trọng việc tự đánh giá thường xuyên của học sinh sau mỗi chủ đề, mỗi bài
học.
– Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với đánh giá của học sinh và đánh giá của
cha mẹ HS.
– Câu hỏi, bài tập được thiết kế theo hướng mở, hướng tới mục tiêu kiểm tra,
đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS.
3.7. Cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
– Sách giáo khoa sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng; cách diễn đạt ngắn gọn,
dễ hiểu, gần gũi, thân thiện với HS.
– Font chữ và kiểu chữ đơn giản nhưng sang trọng, phổ biến, rõ ràng phân biệt
với phần nội dung chính và các phần công cụ định hướng, phù hợp với học sinh
lớp 5.
3
– Sách sử dụng nhiều kênh hình để phù hợp với đối tượng học sinh lớp 5 – với
đặc điểm nhận thức cần gắn với trực quan sinh động, tri giác hình ảnh phát triển
hơn là tri giác trừu tượng.
– Sách được in 4 màu, trình bày đẹp và hấp dẫn học sinh, tạo hứng thú học tập
cho các em.
* Điểm mới của ND môn học chương trình GDPT 2018 so với chương trình
năm 2000:
ND cụ thể
Chương trình 2000
Chương trình 2018 (Cánh diều)
* Bố cục các phần:
* Bố cục các phần:
1. Cấu trúc
- Nội dung các bài học
– Lời nói đầu;
SGK
- Mục lục
– Hướng dẫn sử dụng sách;
– Các chủ đề, bài học (12 bài);
– Giải thích thuật ngữ.
– Mục lục;
* Không chia thành các
* Chia thành các chủ đề: Mỗi chủ đề
chủ đề
có từ 1 đến 2 bài
- Chủ đề 1: 1 bài
- Chủ đề 5: 2 bài
- Chủ đề 2: 1 bài
- Chủ đề 6: 1 bài
- Chủ đề 3: 2 bài
- Chủ đề 7: 2 bài
- Chủ đề 4: 1 bài
- Chủ đề 8: 2 bài
* Mỗi bài học gồm: Tên
* Mỗi bài học gồm: Tên bài, nội dung
bài, nội dung bài ( được
bài (được trình bày 4-6 trang sách).
trình bày 2-4 trang sách)
* 6 kí hiệu:
2. Kí hiệu * Không có kí hiệu:
- Khởi động
trong SGK
- Khám phá
- Luyện tập
- Vận dụng
- Dấu hỏi chấm (?)
- Lời khuyên
- Không chia thành các chủ - Chia thành 8 chủ đề ( gồm 12 bài)
3. Cấu trúc
đề
+ CĐ1: Biết ơn những người có công
nội dung
với quê hương, đất nước (1 bài)
chương trình - Nội dung chương trình:
gồm có 14 bài
+ CĐ2: Tôn trọng sự khác biệt của
người khác (1 bài)
+ CĐ3: Vượt qua khó khăn (2 bài)
+ CĐ4: Bảo vệ cái đúng, cái tốt (1 bài)
+ CĐ5: Bảo vệ môi trường sống ( 2
bài)
+ CĐ6: Lập kế hoạch cá nhân ( 1 bài)
+ CĐ7: Phòng, tránh xâm hại ( 2bài)
+ CĐ8: Sử dụng tiền hợp lí (2 bài)
- Số lượng tiết học/tuần: 1 - Số lượng tiết học/tuần: 1 tiết / tuần
tiết / tuần (2 tiết/ 1 bài)
(2 - 3 tiết/1 bài)
4
III. CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5
1. Cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 5
Sách gồm có các phần sau:
– Phần đầu: Lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách.
– Phần nội dung: gồm các chủ đề và các bài học tương ứng.
– Phần cuối: gồm bảng giải thích thuật ngữ, mục lục, thông tin về nhà xuất bản,
đơn vị sản xuất.
2. Nội dung sách giáo khoa Đạo đức 5
2.1. Căn cứ xây dựng các bài học
- Căn cứ vào Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ
thông 2018 và Chương trình môn Đạo đức;
- Căn cứ vào các lí thuyết về sự phát triển tâm lí trẻ em, trên cơ sở đó nghiên
cứu các đặc điểm về nhận thức, tình cảm, nhân cách của học sinh lớp 4.
- Căn cứ vào các lí thuyết Tâm lí học, Giáo dục học về đạo đức và quá trình
hình thành hành vi đạo đức.
- Căn cứ vào các lí thuyết về sự phát triển phẩm chất, năng lực cho cá nhân.
2.2. Nội dung khái quát và tỉ lệ dành cho các nội dung giáo dục ở sách giáo
khoa Đạo đức 5
Nội dung môn Đạo đức lớp 5 tập trung vào ba lĩnh vực chính là giáo dục đạo
đức, giáo dục kĩ năng sống và giáo dục kinh tế với 8 chủ đề chia thành 12 bài học
và các yêu cầu cần đạt cụ thể như sau:
Phân tích thời lượng thực hiện chương trình:
1. Giáo dục đạo đức: 55% (19/35 tiết, đạt yêu cầu)
2. Giáo dục kĩ năng sống: 25% (8/35 tiết, đạt yêu cầu)
3. Giáo dục kinh tế: 10% (4/35 tiết, đạt yêu cầu)
4. Ôn tập, đánh giá định kì: 10% (4/35 tiết, đạt yêu cầu)
Cụ thể như sau:
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Số
tiết
STT
Số
tiết
Tên bài
Học kì I
Em biết ơn với những
người có công với quê
hương, đất nước
Tôn trọng sự khác biệt của
người khác
Học kì II
3
8
Em lập kế hoạch cá nhân
3
3
9
Em nhận biết biểu hiện
xâm hại
2
Em nhận biết khó khăn
3
10
Em phòng, tránh xâm hại 3
Em biết vượt qua khó khăn
2
11
Em bảo vệ cái đúng, cái tốt
3
12
Môi trường sống quanh em
2
5
Em nhận biết quy tắc
việc sử dụng tiền hợp lí
Em sử dụng tiền hợp lí
2
2
Em bảo vệ môi trường
3
sống
Ôn tập tổng hợp
2
Ôn tập tổng hợp
2
3. Yêu cầu cần đạt của môn Đạo đức lớp 5
Chủ đề
Bài
Yêu cầu cần đạt
Bài 1: Em biết ơn – Kể được tên và đóng góp của những người có
1. Biết ơn
với
quê
hương,
đất
nước.
những người những người có công
công với quê – Biết vì sao phải biết ơn những người có công
có công với
hương, đất nước với quê hương, đất nước.
quê hương,
(3 tiết)
– Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc
đất nước
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn
những người có công với quê hương, đất nước.
2. Tôn trọng Bài 2: Em tôn – Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
sự khác biệt trọng sự khác biệt biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
(3 tiết);
cảnh, dân tộc,…) của người khác.
của người
– Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa
khác
mọi người.
– Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái
độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Không đồng tình với những hành vi phân biệt
đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
3. Vượt qua Bài 3: Em nhận – Nhận biết được những khó khăn cần phải
biết khó khăn (3 vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
khó khăn
tiết);
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó
Bài 4: Em biết khăn.
vượt qua khó khăn – Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
(2 tiết);
– Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân
trong học tập và sinh hoạt.
– Quý trọng gương vượt khó trong học tập và
cuộc sống.
4. Bảo vệ cái Bài 5: Em bảo vệ – Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
đúng, cái tốt cái đúng, cái tốt (3 – Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
tiết);
– Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng,
cái tốt.
– Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
5. Bảo vệ môi Bài 6: Môi trường – Nêu được các loại môi trường sống.
trường sống sống quanh em (2 – Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
tiết);
– Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường,
Bài 7: Em bảo vệ ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể
môi trường sống phù hợp với khả năng.
(3 tiết);
7
6
6. Lập kế
hoạch cá
nhân
Bài 8: Em lập kế
hoạch cá nhân (3
tiết);
7. Phòng,
tránh xâm
hại
Bài 9: Em nhận
biết biểu hiện xâm
hại (2 tiết);
Bài
10:
Em
phòng, tránh xâm
hại (3 tiết);
Bài 11: Em nhận
biết quy tắc việc
sử dụng tiền hợp lí
(2 tiết);
Bài 12: Em sử
dụng tiền hợp lí (2
tiết).
8. Sử dụng
tiền hợp lí
– Không đồng tình với những hành vi gây ô
nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn bè
bảo vệ môi trường sống.
– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân.
– Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
– Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được
kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc
của bản thân trong học tập và cuộc sống.
– Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
– Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Thực hiện được một số kĩ năng để phòng,
tránh xâm hại.
– Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp
lí.
– Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
– Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 5
1. Phương pháp dạy học hợp tác: cả 4 mạch HĐ (ưu tiên khám phá và luyện tập)
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học hợp tác là phương pháp dạy học trong đó HS làm việc
theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra. Dựa
trên cách thức tổ chức này, HS lĩnh hội được tri thức, rèn luyện một số kĩ năng có
liên quan, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất của mình.
b) Quy trình thực hiện
– GV nêu nhiệm vụ học tập hoặc vấn đề cần tìm hiểu và phương pháp học
tập cho cả lớp.
– GV chia HS thành các nhóm học tập và phân công vị trí làm việc cho các
nhóm.
– GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS. Hướng dẫn hoạt động của nhóm HS
– GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao.
– Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét và tổng kết.
2. Phương pháp dạy học bằng trò chơi: cả 4 mạch (ưu tiên khởi động, khám phá,
luyện tập)
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học bằng trò chơi là phương pháp dạy học mà người GV
sử dụng trò chơi để tổ chức cho các em HS tìm hiểu về một vấn đề nào đó, trên
7
cơ sở đó nhằm đạt được mục tiêu dạy học và tạo cảm xúc tích cực, phát triển hứng
thú học tập cho HS cũng như góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực
tương ứng.
b) Quy trình thực hiện
– GV phổ biến để HS nắm được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, thời gian,
địa điểm chơi và một số yêu cầu cụ thể khác, nếu có.
– Tổ chức cho HS chơi thử, nếu cần thiết.
– Tổ chức cho HS tiến hành chơi thật.
– Sau khi trò chơi kết thúc, GV cùng HS tổng kết, đánh giá kết quả, xác định
thứ hạng các đội chơi.
– Thảo luận về ý nghĩa của trò chơi, liên hệ trò chơi với nội dung bài học và
mục tiêu đặt ra ban đầu.
3. Phương pháp dạy học bằng thực hành: sử dụng cho mạch vận dụng
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học thực hành là phương pháp dạy học dựa vào sự quan
sát và thực nghiệm tự lực của HS dưới sự hướng dẫn của GV thông qua lời nói,
câu hỏi, bài tập, các thao tác nhằm giúp cho HS hiểu rõ và vận dụng kiến thức lí
thuyết để hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
b) Quy trình thực hiện
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
GV chọn đề tài thực hành, xác định phương án thực hành, chuẩn bị thiết bị,
phân công vị trí thực hành, kiểm tra, sắp xếp dụng cụ.
Giai đoạn 2: Thực hiện (4 bước)
(1) Mở đầu: Khơi gợi động cơ học; (2) Làm mẫu: GV làm mẫu và giải thích;
(3) Làm lại: HS làm lại các bước; (4) Luyện tập độc lập: HS tự thực hiện các công
đoạn.
Giai đoạn 3: Kết thúc
GV phân tích kết quả thực hiện so với mục đích yêu cầu; giải đáp các thắc
mắc và lưu ý những sai sót.
4. Phương pháp dạy học trực quan: ưu tiên cho khám phá, luyện tập, có thể dung
cho khởi động
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học trực quan là phương pháp dạy học sử dụng các phương
tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học ở trước, trong và sau khi nhận tài liệu
mới, khi ôn tập, nhằm củng cố, hệ thống hoá, kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo để
phát triển năng lực, phẩm chất của HS.
b) Quy trình thực hiện
- Bước 1: GV giới thiệu về các vật dụng trực quan; nêu yêu cầu quan sát.
- Bước 2: GV trình bày các nội dung trong phương tiện trực quan.
- Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung.
- Bước 4: GV yêu cầu HS rút ra kết luận, GV khái quát về vấn đề.
5. Phương pháp kể chuyện: ưu tiên khám phá, luyện tập
a) Khái niệm
8
Phương pháp kể chuyện là phương pháp dùng lời nói trình bày một cách sinh
động và truyền cảm đến người nghe về một nhân vật, một sự kiện, một hiện tượng,
một quá trình nhằm hình thành những biểu tượng, khái niệm với một niềm tin sâu
sắc cho HS.
b) Quy trình thực hiện
– GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
– HS trình bày cảm nhận của các em về nội dung tranh.
– Giáo viên (GV) làm rõ nội dung từng tranh.
– HS chuẩn bị kể chuyện (theo cá nhân hoặc theo nhóm), dựa trên nội dung
tranh và lời dẫn/gợi ý dưới mỗi tranh.
– GV mời một số HS/nhóm HS lên kể chuyện theo tranh.
– Bình chọn HS/nhóm HS kể chuyện hay nhất.
– GV kể tóm tắt lại nội dung câu chuyện.
6. Phương pháp đóng vai: ưu tiên cho luyện tập và vận dung
a) Khái niệm
Phương pháp đóng vai là phương pháp dạy học dựa trên việc tổ chức cho HS
thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định theo các vai
trong kịch bản nhằm đạt được mục tiêu dạy học. Qua đó, tạo bầu không khí vui
vẻ, giúp HS phát huy tính tích cực, sáng tạo và thực hành, rèn luyện những điều
đã học để phát triển năng lực, phẩm chất của bản thân.
b) Quy trình thực hiện
– GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, nhiệm vụ đóng vai cho từng
nhóm. Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai.
– GV cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
– Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai. Trong khi HS thảo luận và chuẩn
bị đóng vai, GV nên đi đến từng nhóm lắng nghe và gợi ý, giúp đỡ HS khi cần
thiết.
– Các nhóm lên đóng vai.
– Thảo luận lớp: Nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn, về ý
nghĩa của các cách ứng xử.
– GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống
đã cho.
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5
1. Đánh giá thường xuyên
- Đánh giá thường xuyên là một hình thức đánh giá trong dạy học môn Đạo đức
được thực hiện qua từng hoạt động, tiết học, bài học. Mục đích của đánh giá
thường xuyên là giúp GV, HS xác định được mức độ được giáo dục của từng HS
trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu, các yêu cầu cần đạt theo chương trình môn Đạo
đức, từ đó, tác động phù hợp nhằm giúp các em tiến bộ không ngừng, góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình này.
2. Đánh giá định kì
- Đánh giá định kì đối với môn Đạo đức được thực hiện vào bốn thời điểm: giữa
học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2 và cuối năm học. Nội dung đánh giá định kì
bao gồm: Các biểu hiện về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù theo
9
chương trình quy định theo các nội dung, bài đã học và các yêu cầu cần đạt theo
các nội dung, bài đã học được quy định trong chương trình môn học. Trên cơ sở
đánh giá thường xuyên, đối chiếu mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả đạt được
của HS với mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình môn Đạo đức, GV đưa ra
đánh giá cá nhân HS theo một trong các mức sau:
– Hoàn thành tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn Đạo đức.
– Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu học tập của môn Đạo đức.
– Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn
Đạo đức.
V. QUY TRÌNH SOẠN – GIẢNG
TÊN BÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: (Năng lực điều chỉnh hành vi; NL phát triển bản thân;
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.)
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; NL tự chủ và tự học...
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, ti vi, ….
- HS: Tranh ảnh, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, xem - HS thực hiện theo yêu cầu của
tranh, kể chuyện, đọc thơ, nghe hoặc hát bài GV
hát có liên quan đến nội dung bài học.
- GV giới thiệu vào bài học, ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài, ghi
tên bài vào vở
2. Hình thành kiến thức:
a. Hoạt động 1: Tên hoạt động
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hiện nhiệm cầu của GV
vụ.
- GV yêu cầu cá nhân, cặp đôi, nhóm ...., - Đại diện nhóm, HS báo cáo kết
báo cáo kết quả thực hiện.
quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV đưa kết luận ( nếu có): …..
- HS lắng nghe, đọc lại KL
b. Hoạt động 2: Tên hoạt động (Tương
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
tự HĐ 1)
…………………………………………… cầu của GV
- GV đưa kết luận (nếu có): …..
- HS lắng nghe, đọc lại KL
* Kết luận chung: ……………
3. Luyện tập, thực hành:
a. Hoạt động ….: Tên hoạt động
10
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc
cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hiện nhiệm - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
vụ.
cầu của GV
- GV yêu cầu cá nhân, cặp đôi, nhóm ....,
báo cáo kết quả thực hiện.
- Đại diện nhóm, HS báo cáo, trả
- GV nhận xét, đánh giá.
lời các câu hỏi
- GV đưa kết luận ( nếu có): …..
b. Hoạt động ….: Tên hoạt động (Tương
- HS lắng nghe, đọc lại KL
tự)
4. Vận dụng
a. Hoạt động ….: Tên hoạt động
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc
cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hi
Tổ 4 + 5
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
MÔN ĐẠO ĐỨC - LỚP 5
Năm học: 2024 -2025
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Ở bậc Tiểu học nói chung và ở lớp 5 nói riêng, môn đạo đức có vị trí đặc biệt
quan trọng trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học. Nội dung chủ
yếu của môn học này là giáo dục đạo đức, pháp luật, giá trị sống, kĩ năng sống.
Các mạch nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia
đình, cộng đồng, nhằm hình thành cho HS thói quen, nền nếp cần thiết trong học
tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và
quy định của pháp luật.
Mục tiêu của môn Đạo đức ở bậc Tiểu học nói chung và ở lớp 5 nói riêng là
giúp cho học sinh có những hiểu biết ban đầu, hình thành chuẩn mức đạo đức phù
hợp với lứa tuổi. Nó từng bước hình thành cho học sinh kỹ năng nhận xét, đánh
giá hành vi của bản thân và những người xung quanh, lựa chọn và thực hiện các
chuẩn mực hành vi đạo đức trong những tình huống cụ thể của cuộc sống. Không
những thế nó còn hình thành thái độ tự trọng, tự tin, yêu thương quý trọng con
người. Bên cạnh đó môn Đạo đức còn giúp cho học sinh tiểu học có cơ sở cần
thiết để học môn Giáo dục công dân ở THCS.
Năm học 2024 – 2025 cả nước thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 5. Trường Tiểu học Bạch Đằng lựa
chọn bộ sách Cánh diều để giảng dạy. Do có sự thay đổi cơ bản về cấu trúc chương
trình, nội dung nên điều cần thiết đặt ra đối với mỗi giáo viên là: Làm thế nào để
đáp ứng được yêu cầu dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh?
Phương pháp dạy – học thế nào cho hiệu quả? Xuất phát từ thực tế trên tập thể
khối 4 chúng tôi tổ chức chuyên đề: “Phương pháp và quy trình dạy học môn Đạo
đức lớp 4 bộ sách Cánh Diều”
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN, CẤU TRÚC, NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA
SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5
1. Quan điểm biên soạn
Sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học
sinh (HS) nhằm giúp giáo viên (GV) có một tài liệu, công cụ đắc lực giúp dạy và
học hiệu quả chương trình môn Đạo đức lớp 5, góp phần đạt được mục tiêu và
yêu cầu cần đạt đã đặt ra đối với môn Đạo đức lớp 5. Cuốn sách còn giúp HS lớp
5 học tập, rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức và kĩ năng sống cần thiết, phù
hợp với lứa tuổi, góp phần phát triển ở các em những phẩm chất và năng lực theo
quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
2. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của chương trình môn
Đạo đức
2.1. Mục tiêu của chương trình môn Đạo đức
a) Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hiểu biết ban đầu về
chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn
mực đó trong quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất
1
nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm
và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con
người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái
sai, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi
của bản thân.
b) Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành
vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về
các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành
thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
2.2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của chương trình môn
Đạo đức
Môn Đạo đức nhằm góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm
chất chủ yếu, được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đó
là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; ở mức độ phù hợp với
lứa tuổi HS từng lớp.
Môn Đạo đức nói riêng có ba năng lực đặc thù là: năng lực điều chỉnh hành
vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế
– xã hội. Việc hình thành và phát triển các năng lực đặc thù này cho HS cũng
chính là đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung được quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cho các em.
3. Những điểm mới của SGK môn Đạo đức 5 Cánh Diều
3.1. Các bài học trong sách giáo khoa Đạo đức 5 được biên soạn theo định
hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
Sách có Cấu trúc thống nhất gồm 4 phần:
VẬN DỤNG
KHÁM PHÁ
LUYỆN TẬP
KHỞI ĐỘNG
3.2. Nội dung các bài học trong SGK tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực; khuyến khích HS
tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nội dung của chủ đề, bài học được thể hiện thông qua kênh hình – là những
bức tranh vẽ nhằm hình ảnh hoá nội dung, kênh chữ – là những câu chuyện, bài
thơ, tình huống, ý kiến, lời nói nhân vật,… rất gần gũi, phù hợp với trình độ nhận
thức của học sinh lớp 5; kèm theo đó là những câu hỏi giúp học sinh khai thác,
khám phá vấn đề một cách tích cực, chủ động.
2
Với cách thể hiện nội dung như vậy, các bài học trong SGK giúp cho GV
thuận tiện trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến
khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
3.3. Quán triệt xuyên suốt tư tưởng của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống
vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”, thể hiện ở các đặc điểm:
– Toàn bộ nội dung bài học đều được xây dựng từ thực tiễn cuộc sống; phù hợp
với tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 5, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay,
với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, với điều kiện của
nhà trường.
– Các tình huống, vấn đề gần gũi, thực tế, liên quan đến đời sống HS: có thể tìm
thấy ở tất cả các bài học.
– Chú trọng hoạt động trải nghiệm, kết nối với kinh nghiệm có sẵn ở HS
– Tăng cường các hoạt động vận dụng trong giờ học và ngoài giờ học (HỌC bằng
cách LÀM).
3. 4. Các bài học trong SGK thể hiện tính tích hợp
Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp với nhiều môn học
khác: với môn Mĩ thuật (các hoạt động quan sát tranh), với môn Âm nhạc (bài hát
ở phần Khởi động; với môn Tiếng Việt (các hoạt động kể chuyện theo tranh, thảo
luận, bày tỏ ý kiến, tự liên hệ thông qua các hoạt động đọc câu chuyện), với môn
Lịch sử và Địa lí (câu chuyện về anh hùng Lý Tự Trọng, anh hùng Nguyễn Viết
Xuân), môn Giáo dục thể chất (các trò chơi vận động), với Hoạt động trải nghiệm
thông qua nội dung các bài học.
3.5. Các bài học trong sách thể hiện tính nhân văn, tính đa dạng vùng miền,
dân tộc, không mang định kiến giới, định kiến dân tộc
– Các nhân vật trong SGK rất đa dạng, vừa có người Kinh, vừa có người tộc thiểu
số,… có các bạn đến từ vùng thành phố, vùng nông thôn, vùng miền xuôi, vùng
miền ngược,…
– Câu chuyện, tình huống gần gũi, đậm tính giáo dục, giúp phát triển toàn diện
kiến thức, thái độ, cảm xúc, hành vi ở HS.
3. 6. Các bài học trong sách thể hiện được yêu cầu về đổi mới đánh giá
– Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên sau mỗi chủ đề, mỗi bài học với đánh giá
định kì sau học kì I và cuối năm học.
– Chú trọng việc tự đánh giá thường xuyên của học sinh sau mỗi chủ đề, mỗi bài
học.
– Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với đánh giá của học sinh và đánh giá của
cha mẹ HS.
– Câu hỏi, bài tập được thiết kế theo hướng mở, hướng tới mục tiêu kiểm tra,
đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS.
3.7. Cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
– Sách giáo khoa sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng; cách diễn đạt ngắn gọn,
dễ hiểu, gần gũi, thân thiện với HS.
– Font chữ và kiểu chữ đơn giản nhưng sang trọng, phổ biến, rõ ràng phân biệt
với phần nội dung chính và các phần công cụ định hướng, phù hợp với học sinh
lớp 5.
3
– Sách sử dụng nhiều kênh hình để phù hợp với đối tượng học sinh lớp 5 – với
đặc điểm nhận thức cần gắn với trực quan sinh động, tri giác hình ảnh phát triển
hơn là tri giác trừu tượng.
– Sách được in 4 màu, trình bày đẹp và hấp dẫn học sinh, tạo hứng thú học tập
cho các em.
* Điểm mới của ND môn học chương trình GDPT 2018 so với chương trình
năm 2000:
ND cụ thể
Chương trình 2000
Chương trình 2018 (Cánh diều)
* Bố cục các phần:
* Bố cục các phần:
1. Cấu trúc
- Nội dung các bài học
– Lời nói đầu;
SGK
- Mục lục
– Hướng dẫn sử dụng sách;
– Các chủ đề, bài học (12 bài);
– Giải thích thuật ngữ.
– Mục lục;
* Không chia thành các
* Chia thành các chủ đề: Mỗi chủ đề
chủ đề
có từ 1 đến 2 bài
- Chủ đề 1: 1 bài
- Chủ đề 5: 2 bài
- Chủ đề 2: 1 bài
- Chủ đề 6: 1 bài
- Chủ đề 3: 2 bài
- Chủ đề 7: 2 bài
- Chủ đề 4: 1 bài
- Chủ đề 8: 2 bài
* Mỗi bài học gồm: Tên
* Mỗi bài học gồm: Tên bài, nội dung
bài, nội dung bài ( được
bài (được trình bày 4-6 trang sách).
trình bày 2-4 trang sách)
* 6 kí hiệu:
2. Kí hiệu * Không có kí hiệu:
- Khởi động
trong SGK
- Khám phá
- Luyện tập
- Vận dụng
- Dấu hỏi chấm (?)
- Lời khuyên
- Không chia thành các chủ - Chia thành 8 chủ đề ( gồm 12 bài)
3. Cấu trúc
đề
+ CĐ1: Biết ơn những người có công
nội dung
với quê hương, đất nước (1 bài)
chương trình - Nội dung chương trình:
gồm có 14 bài
+ CĐ2: Tôn trọng sự khác biệt của
người khác (1 bài)
+ CĐ3: Vượt qua khó khăn (2 bài)
+ CĐ4: Bảo vệ cái đúng, cái tốt (1 bài)
+ CĐ5: Bảo vệ môi trường sống ( 2
bài)
+ CĐ6: Lập kế hoạch cá nhân ( 1 bài)
+ CĐ7: Phòng, tránh xâm hại ( 2bài)
+ CĐ8: Sử dụng tiền hợp lí (2 bài)
- Số lượng tiết học/tuần: 1 - Số lượng tiết học/tuần: 1 tiết / tuần
tiết / tuần (2 tiết/ 1 bài)
(2 - 3 tiết/1 bài)
4
III. CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5
1. Cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 5
Sách gồm có các phần sau:
– Phần đầu: Lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách.
– Phần nội dung: gồm các chủ đề và các bài học tương ứng.
– Phần cuối: gồm bảng giải thích thuật ngữ, mục lục, thông tin về nhà xuất bản,
đơn vị sản xuất.
2. Nội dung sách giáo khoa Đạo đức 5
2.1. Căn cứ xây dựng các bài học
- Căn cứ vào Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ
thông 2018 và Chương trình môn Đạo đức;
- Căn cứ vào các lí thuyết về sự phát triển tâm lí trẻ em, trên cơ sở đó nghiên
cứu các đặc điểm về nhận thức, tình cảm, nhân cách của học sinh lớp 4.
- Căn cứ vào các lí thuyết Tâm lí học, Giáo dục học về đạo đức và quá trình
hình thành hành vi đạo đức.
- Căn cứ vào các lí thuyết về sự phát triển phẩm chất, năng lực cho cá nhân.
2.2. Nội dung khái quát và tỉ lệ dành cho các nội dung giáo dục ở sách giáo
khoa Đạo đức 5
Nội dung môn Đạo đức lớp 5 tập trung vào ba lĩnh vực chính là giáo dục đạo
đức, giáo dục kĩ năng sống và giáo dục kinh tế với 8 chủ đề chia thành 12 bài học
và các yêu cầu cần đạt cụ thể như sau:
Phân tích thời lượng thực hiện chương trình:
1. Giáo dục đạo đức: 55% (19/35 tiết, đạt yêu cầu)
2. Giáo dục kĩ năng sống: 25% (8/35 tiết, đạt yêu cầu)
3. Giáo dục kinh tế: 10% (4/35 tiết, đạt yêu cầu)
4. Ôn tập, đánh giá định kì: 10% (4/35 tiết, đạt yêu cầu)
Cụ thể như sau:
STT
1
2
3
4
5
6
Tên bài
Số
tiết
STT
Số
tiết
Tên bài
Học kì I
Em biết ơn với những
người có công với quê
hương, đất nước
Tôn trọng sự khác biệt của
người khác
Học kì II
3
8
Em lập kế hoạch cá nhân
3
3
9
Em nhận biết biểu hiện
xâm hại
2
Em nhận biết khó khăn
3
10
Em phòng, tránh xâm hại 3
Em biết vượt qua khó khăn
2
11
Em bảo vệ cái đúng, cái tốt
3
12
Môi trường sống quanh em
2
5
Em nhận biết quy tắc
việc sử dụng tiền hợp lí
Em sử dụng tiền hợp lí
2
2
Em bảo vệ môi trường
3
sống
Ôn tập tổng hợp
2
Ôn tập tổng hợp
2
3. Yêu cầu cần đạt của môn Đạo đức lớp 5
Chủ đề
Bài
Yêu cầu cần đạt
Bài 1: Em biết ơn – Kể được tên và đóng góp của những người có
1. Biết ơn
với
quê
hương,
đất
nước.
những người những người có công
công với quê – Biết vì sao phải biết ơn những người có công
có công với
hương, đất nước với quê hương, đất nước.
quê hương,
(3 tiết)
– Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc
đất nước
làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn
những người có công với quê hương, đất nước.
2. Tôn trọng Bài 2: Em tôn – Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
sự khác biệt trọng sự khác biệt biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
(3 tiết);
cảnh, dân tộc,…) của người khác.
của người
– Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa
khác
mọi người.
– Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái
độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Không đồng tình với những hành vi phân biệt
đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
3. Vượt qua Bài 3: Em nhận – Nhận biết được những khó khăn cần phải
biết khó khăn (3 vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
khó khăn
tiết);
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó
Bài 4: Em biết khăn.
vượt qua khó khăn – Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
(2 tiết);
– Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân
trong học tập và sinh hoạt.
– Quý trọng gương vượt khó trong học tập và
cuộc sống.
4. Bảo vệ cái Bài 5: Em bảo vệ – Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
đúng, cái tốt cái đúng, cái tốt (3 – Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
tiết);
– Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng,
cái tốt.
– Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
5. Bảo vệ môi Bài 6: Môi trường – Nêu được các loại môi trường sống.
trường sống sống quanh em (2 – Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
tiết);
– Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường,
Bài 7: Em bảo vệ ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể
môi trường sống phù hợp với khả năng.
(3 tiết);
7
6
6. Lập kế
hoạch cá
nhân
Bài 8: Em lập kế
hoạch cá nhân (3
tiết);
7. Phòng,
tránh xâm
hại
Bài 9: Em nhận
biết biểu hiện xâm
hại (2 tiết);
Bài
10:
Em
phòng, tránh xâm
hại (3 tiết);
Bài 11: Em nhận
biết quy tắc việc
sử dụng tiền hợp lí
(2 tiết);
Bài 12: Em sử
dụng tiền hợp lí (2
tiết).
8. Sử dụng
tiền hợp lí
– Không đồng tình với những hành vi gây ô
nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn bè
bảo vệ môi trường sống.
– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân.
– Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
– Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được
kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc
của bản thân trong học tập và cuộc sống.
– Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
– Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nêu được một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Thực hiện được một số kĩ năng để phòng,
tránh xâm hại.
– Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp
lí.
– Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
– Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
– Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
– Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 5
1. Phương pháp dạy học hợp tác: cả 4 mạch HĐ (ưu tiên khám phá và luyện tập)
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học hợp tác là phương pháp dạy học trong đó HS làm việc
theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra. Dựa
trên cách thức tổ chức này, HS lĩnh hội được tri thức, rèn luyện một số kĩ năng có
liên quan, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất của mình.
b) Quy trình thực hiện
– GV nêu nhiệm vụ học tập hoặc vấn đề cần tìm hiểu và phương pháp học
tập cho cả lớp.
– GV chia HS thành các nhóm học tập và phân công vị trí làm việc cho các
nhóm.
– GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS. Hướng dẫn hoạt động của nhóm HS
– GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao.
– Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác
quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét và tổng kết.
2. Phương pháp dạy học bằng trò chơi: cả 4 mạch (ưu tiên khởi động, khám phá,
luyện tập)
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học bằng trò chơi là phương pháp dạy học mà người GV
sử dụng trò chơi để tổ chức cho các em HS tìm hiểu về một vấn đề nào đó, trên
7
cơ sở đó nhằm đạt được mục tiêu dạy học và tạo cảm xúc tích cực, phát triển hứng
thú học tập cho HS cũng như góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực
tương ứng.
b) Quy trình thực hiện
– GV phổ biến để HS nắm được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, thời gian,
địa điểm chơi và một số yêu cầu cụ thể khác, nếu có.
– Tổ chức cho HS chơi thử, nếu cần thiết.
– Tổ chức cho HS tiến hành chơi thật.
– Sau khi trò chơi kết thúc, GV cùng HS tổng kết, đánh giá kết quả, xác định
thứ hạng các đội chơi.
– Thảo luận về ý nghĩa của trò chơi, liên hệ trò chơi với nội dung bài học và
mục tiêu đặt ra ban đầu.
3. Phương pháp dạy học bằng thực hành: sử dụng cho mạch vận dụng
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học thực hành là phương pháp dạy học dựa vào sự quan
sát và thực nghiệm tự lực của HS dưới sự hướng dẫn của GV thông qua lời nói,
câu hỏi, bài tập, các thao tác nhằm giúp cho HS hiểu rõ và vận dụng kiến thức lí
thuyết để hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
b) Quy trình thực hiện
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
GV chọn đề tài thực hành, xác định phương án thực hành, chuẩn bị thiết bị,
phân công vị trí thực hành, kiểm tra, sắp xếp dụng cụ.
Giai đoạn 2: Thực hiện (4 bước)
(1) Mở đầu: Khơi gợi động cơ học; (2) Làm mẫu: GV làm mẫu và giải thích;
(3) Làm lại: HS làm lại các bước; (4) Luyện tập độc lập: HS tự thực hiện các công
đoạn.
Giai đoạn 3: Kết thúc
GV phân tích kết quả thực hiện so với mục đích yêu cầu; giải đáp các thắc
mắc và lưu ý những sai sót.
4. Phương pháp dạy học trực quan: ưu tiên cho khám phá, luyện tập, có thể dung
cho khởi động
a) Khái niệm
Phương pháp dạy học trực quan là phương pháp dạy học sử dụng các phương
tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học ở trước, trong và sau khi nhận tài liệu
mới, khi ôn tập, nhằm củng cố, hệ thống hoá, kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo để
phát triển năng lực, phẩm chất của HS.
b) Quy trình thực hiện
- Bước 1: GV giới thiệu về các vật dụng trực quan; nêu yêu cầu quan sát.
- Bước 2: GV trình bày các nội dung trong phương tiện trực quan.
- Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung.
- Bước 4: GV yêu cầu HS rút ra kết luận, GV khái quát về vấn đề.
5. Phương pháp kể chuyện: ưu tiên khám phá, luyện tập
a) Khái niệm
8
Phương pháp kể chuyện là phương pháp dùng lời nói trình bày một cách sinh
động và truyền cảm đến người nghe về một nhân vật, một sự kiện, một hiện tượng,
một quá trình nhằm hình thành những biểu tượng, khái niệm với một niềm tin sâu
sắc cho HS.
b) Quy trình thực hiện
– GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
– HS trình bày cảm nhận của các em về nội dung tranh.
– Giáo viên (GV) làm rõ nội dung từng tranh.
– HS chuẩn bị kể chuyện (theo cá nhân hoặc theo nhóm), dựa trên nội dung
tranh và lời dẫn/gợi ý dưới mỗi tranh.
– GV mời một số HS/nhóm HS lên kể chuyện theo tranh.
– Bình chọn HS/nhóm HS kể chuyện hay nhất.
– GV kể tóm tắt lại nội dung câu chuyện.
6. Phương pháp đóng vai: ưu tiên cho luyện tập và vận dung
a) Khái niệm
Phương pháp đóng vai là phương pháp dạy học dựa trên việc tổ chức cho HS
thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định theo các vai
trong kịch bản nhằm đạt được mục tiêu dạy học. Qua đó, tạo bầu không khí vui
vẻ, giúp HS phát huy tính tích cực, sáng tạo và thực hành, rèn luyện những điều
đã học để phát triển năng lực, phẩm chất của bản thân.
b) Quy trình thực hiện
– GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, nhiệm vụ đóng vai cho từng
nhóm. Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai.
– GV cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
– Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai. Trong khi HS thảo luận và chuẩn
bị đóng vai, GV nên đi đến từng nhóm lắng nghe và gợi ý, giúp đỡ HS khi cần
thiết.
– Các nhóm lên đóng vai.
– Thảo luận lớp: Nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn, về ý
nghĩa của các cách ứng xử.
– GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống
đã cho.
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5
1. Đánh giá thường xuyên
- Đánh giá thường xuyên là một hình thức đánh giá trong dạy học môn Đạo đức
được thực hiện qua từng hoạt động, tiết học, bài học. Mục đích của đánh giá
thường xuyên là giúp GV, HS xác định được mức độ được giáo dục của từng HS
trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu, các yêu cầu cần đạt theo chương trình môn Đạo
đức, từ đó, tác động phù hợp nhằm giúp các em tiến bộ không ngừng, góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình này.
2. Đánh giá định kì
- Đánh giá định kì đối với môn Đạo đức được thực hiện vào bốn thời điểm: giữa
học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2 và cuối năm học. Nội dung đánh giá định kì
bao gồm: Các biểu hiện về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù theo
9
chương trình quy định theo các nội dung, bài đã học và các yêu cầu cần đạt theo
các nội dung, bài đã học được quy định trong chương trình môn học. Trên cơ sở
đánh giá thường xuyên, đối chiếu mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả đạt được
của HS với mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình môn Đạo đức, GV đưa ra
đánh giá cá nhân HS theo một trong các mức sau:
– Hoàn thành tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn Đạo đức.
– Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu học tập của môn Đạo đức.
– Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn
Đạo đức.
V. QUY TRÌNH SOẠN – GIẢNG
TÊN BÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: (Năng lực điều chỉnh hành vi; NL phát triển bản thân;
NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.)
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; NL tự chủ và tự học...
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính, ti vi, ….
- HS: Tranh ảnh, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, xem - HS thực hiện theo yêu cầu của
tranh, kể chuyện, đọc thơ, nghe hoặc hát bài GV
hát có liên quan đến nội dung bài học.
- GV giới thiệu vào bài học, ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài, ghi
tên bài vào vở
2. Hình thành kiến thức:
a. Hoạt động 1: Tên hoạt động
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hiện nhiệm cầu của GV
vụ.
- GV yêu cầu cá nhân, cặp đôi, nhóm ...., - Đại diện nhóm, HS báo cáo kết
báo cáo kết quả thực hiện.
quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV đưa kết luận ( nếu có): …..
- HS lắng nghe, đọc lại KL
b. Hoạt động 2: Tên hoạt động (Tương
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
tự HĐ 1)
…………………………………………… cầu của GV
- GV đưa kết luận (nếu có): …..
- HS lắng nghe, đọc lại KL
* Kết luận chung: ……………
3. Luyện tập, thực hành:
a. Hoạt động ….: Tên hoạt động
10
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc
cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hiện nhiệm - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
vụ.
cầu của GV
- GV yêu cầu cá nhân, cặp đôi, nhóm ....,
báo cáo kết quả thực hiện.
- Đại diện nhóm, HS báo cáo, trả
- GV nhận xét, đánh giá.
lời các câu hỏi
- GV đưa kết luận ( nếu có): …..
b. Hoạt động ….: Tên hoạt động (Tương
- HS lắng nghe, đọc lại KL
tự)
4. Vận dụng
a. Hoạt động ….: Tên hoạt động
- GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc
cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hi
 





