DANH NGÔN HAY

Thế giới vô cùng vĩ đại. Cặp mắt của bạn chỉ thấy được một phần nhỏ bé không đáng kể. Bởi vậy bạn hãy tìm lấy các sự kiện ở trong sách. Hãy tích lũy đều đặn hàng ngày các sự kiện ấy (V.Ôbrưsép)

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

TRUYỆN ĐỌC TRONG SÁCH- SƯU TẦM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 25

    BẢN TIN HÔM NAY

    Ngày 2 tháng 9 là Ngày Quốc khánh của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đánh dấu mốc Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1945.Ngày 2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, chấm dứt hơn 80 năm ách đô hộ của thực dân và chế độ phong kiến. Mở ra kỷ nguyên mới: Đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, bước vào kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.Khẳng định chủ quyền: Tuyên bố với toàn thế giới rằng Việt Nam là một nước có quyền hưởng tự do và độc lập

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7631788482806_9c758bdc42ff9467fddf1ca0f768befb.jpg Z7631788478857_562fc4d97612e5e89d75325f928d6422.jpg Z7609471632718_2e1f01ec78e619513a03aa60d1621875.jpg Z7609471526911_1ab7491fd67bb50d3e858aabfc7c8cdb.jpg Z7609471508555_ea3d4b11fb0d151647f94b2c191faf0a.jpg Z7582855098599_e95043ac919e20ebfdb7561cb3810c83.jpg Z7582855093980_b0845f81a3dd9edbd5a2470222d5fd9a.jpg Z7335251847973_c5b30c35eb97fd3fde3a79879c2e83de.jpg Z7335251844968_bd489058fb43609505e3dbaac950ff13.jpg Z7335251836670_666ae0c6c91f8438f1a22e7d77edaf7f.jpg Z6067290810969_47c663cf604de88cf7dcc2c5578ec3e9.jpg Z6067291122052_976a842e05b1b8bd975bfd109e4e19a7.jpg Z6067291084678_b84ce716530d124b22147ff4563e56ae.jpg Z6067291046006_12a3bc33c27e7e40da56c0468d75aeee.jpg Z6067290850285_f5c10e744efd9d7ad7c598fa581d6c3c.jpg Z6067290897032_b7e7259d00c2f5978d7df2d2f5291778.jpg Z6005308826541_12443e8511cded7ef1871640f4ac1219.jpg Z6004171842078_9434c665b229556e27ee1772c88a063c.jpg NOI_QUY_THU_VIEN_THAN_THIEN.jpg Z5333306881754_a1561a05582913f3daea635b8127ce7b.jpg

    SÁCH ĐIỆN TỬ - SGV-SÁCH HAY SƯU TẦM

    BẢN TIN

    CHÀO MỪNG the marquee trong HTML Ngày 2 tháng 9 là Ngày Quốc khánh của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đánh dấu mốc Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào năm 1945

    TRUYỀN THÔNG THƯ VIỆN

    KỶ NIỆM 79 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH LIỆT SĨ 27/7

    Chào mừng quý vị đến với website của thư viện Trường Tiểu học Bạch Đằng. Sách Ebook và tài liệu trong trang web được sưu tầm từ Internet. Bản quyền thuộc về Tác giả và Nhà xuất bản.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CĐ ĐẠO ĐỨC 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:25' 13-03-2026
    Dung lượng: 704.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG
    Tổ 4 + 5

    BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
    DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
    MÔN ĐẠO ĐỨC - LỚP 5
    Năm học: 2024 -2025

    I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
    Ở bậc Tiểu học nói chung và ở lớp 5 nói riêng, môn đạo đức có vị trí đặc biệt
    quan trọng trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học. Nội dung chủ
    yếu của môn học này là giáo dục đạo đức, pháp luật, giá trị sống, kĩ năng sống.
    Các mạch nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia
    đình, cộng đồng, nhằm hình thành cho HS thói quen, nền nếp cần thiết trong học
    tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và
    quy định của pháp luật.
    Mục tiêu của môn Đạo đức ở bậc Tiểu học nói chung và ở lớp 5 nói riêng là
    giúp cho học sinh có những hiểu biết ban đầu, hình thành chuẩn mức đạo đức phù
    hợp với lứa tuổi. Nó từng bước hình thành cho học sinh kỹ năng nhận xét, đánh
    giá hành vi của bản thân và những người xung quanh, lựa chọn và thực hiện các
    chuẩn mực hành vi đạo đức trong những tình huống cụ thể của cuộc sống. Không
    những thế nó còn hình thành thái độ tự trọng, tự tin, yêu thương quý trọng con
    người. Bên cạnh đó môn Đạo đức còn giúp cho học sinh tiểu học có cơ sở cần
    thiết để học môn Giáo dục công dân ở THCS.
    Năm học 2024 – 2025 cả nước thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo
    khoa giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 5. Trường Tiểu học Bạch Đằng lựa
    chọn bộ sách Cánh diều để giảng dạy. Do có sự thay đổi cơ bản về cấu trúc chương
    trình, nội dung nên điều cần thiết đặt ra đối với mỗi giáo viên là: Làm thế nào để
    đáp ứng được yêu cầu dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh?
    Phương pháp dạy – học thế nào cho hiệu quả? Xuất phát từ thực tế trên tập thể
    khối 4 chúng tôi tổ chức chuyên đề: “Phương pháp và quy trình dạy học môn Đạo
    đức lớp 4 bộ sách Cánh Diều”
    II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN, CẤU TRÚC, NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA
    SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5
    1. Quan điểm biên soạn
    Sách giáo khoa được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực học
    sinh (HS) nhằm giúp giáo viên (GV) có một tài liệu, công cụ đắc lực giúp dạy và
    học hiệu quả chương trình môn Đạo đức lớp 5, góp phần đạt được mục tiêu và
    yêu cầu cần đạt đã đặt ra đối với môn Đạo đức lớp 5. Cuốn sách còn giúp HS lớp
    5 học tập, rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức và kĩ năng sống cần thiết, phù
    hợp với lứa tuổi, góp phần phát triển ở các em những phẩm chất và năng lực theo
    quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    2. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của chương trình môn
    Đạo đức
    2.1. Mục tiêu của chương trình môn Đạo đức
    a) Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hiểu biết ban đầu về
    chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn
    mực đó trong quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất
    1

    nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm
    và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con
    người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái
    sai, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi
    của bản thân.
    b) Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành
    vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về
    các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành
    thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.
    2.2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của chương trình môn
    Đạo đức
    Môn Đạo đức nhằm góp phần hình thành và phát triển cho HS năm phẩm
    chất chủ yếu, được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đó
    là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; ở mức độ phù hợp với
    lứa tuổi HS từng lớp.
    Môn Đạo đức nói riêng có ba năng lực đặc thù là: năng lực điều chỉnh hành
    vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế
    – xã hội. Việc hình thành và phát triển các năng lực đặc thù này cho HS cũng
    chính là đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung được quy định
    trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể cho các em.
    3. Những điểm mới của SGK môn Đạo đức 5 Cánh Diều
    3.1. Các bài học trong sách giáo khoa Đạo đức 5 được biên soạn theo định
    hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.
    Sách có Cấu trúc thống nhất gồm 4 phần:

    VẬN DỤNG
    KHÁM PHÁ
    LUYỆN TẬP
    KHỞI ĐỘNG
    3.2. Nội dung các bài học trong SGK tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt
    các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực; khuyến khích HS
    tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
    Nội dung của chủ đề, bài học được thể hiện thông qua kênh hình – là những
    bức tranh vẽ nhằm hình ảnh hoá nội dung, kênh chữ – là những câu chuyện, bài
    thơ, tình huống, ý kiến, lời nói nhân vật,… rất gần gũi, phù hợp với trình độ nhận
    thức của học sinh lớp 5; kèm theo đó là những câu hỏi giúp học sinh khai thác,
    khám phá vấn đề một cách tích cực, chủ động.
    2

    Với cách thể hiện nội dung như vậy, các bài học trong SGK giúp cho GV
    thuận tiện trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến
    khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
    3.3. Quán triệt xuyên suốt tư tưởng của bộ SGK Cánh Diều “Mang cuộc sống
    vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”, thể hiện ở các đặc điểm:
    – Toàn bộ nội dung bài học đều được xây dựng từ thực tiễn cuộc sống; phù hợp
    với tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh lớp 5, phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay,
    với đặc điểm và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, với điều kiện của
    nhà trường.
    – Các tình huống, vấn đề gần gũi, thực tế, liên quan đến đời sống HS: có thể tìm
    thấy ở tất cả các bài học.
    – Chú trọng hoạt động trải nghiệm, kết nối với kinh nghiệm có sẵn ở HS
    – Tăng cường các hoạt động vận dụng trong giờ học và ngoài giờ học (HỌC bằng
    cách LÀM).
    3. 4. Các bài học trong SGK thể hiện tính tích hợp
    Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp với nhiều môn học
    khác: với môn Mĩ thuật (các hoạt động quan sát tranh), với môn Âm nhạc (bài hát
    ở phần Khởi động; với môn Tiếng Việt (các hoạt động kể chuyện theo tranh, thảo
    luận, bày tỏ ý kiến, tự liên hệ thông qua các hoạt động đọc câu chuyện), với môn
    Lịch sử và Địa lí (câu chuyện về anh hùng Lý Tự Trọng, anh hùng Nguyễn Viết
    Xuân), môn Giáo dục thể chất (các trò chơi vận động), với Hoạt động trải nghiệm
    thông qua nội dung các bài học.
    3.5. Các bài học trong sách thể hiện tính nhân văn, tính đa dạng vùng miền,
    dân tộc, không mang định kiến giới, định kiến dân tộc
    – Các nhân vật trong SGK rất đa dạng, vừa có người Kinh, vừa có người tộc thiểu
    số,… có các bạn đến từ vùng thành phố, vùng nông thôn, vùng miền xuôi, vùng
    miền ngược,…
    – Câu chuyện, tình huống gần gũi, đậm tính giáo dục, giúp phát triển toàn diện
    kiến thức, thái độ, cảm xúc, hành vi ở HS.
    3. 6. Các bài học trong sách thể hiện được yêu cầu về đổi mới đánh giá
    – Kết hợp giữa đánh giá thường xuyên sau mỗi chủ đề, mỗi bài học với đánh giá
    định kì sau học kì I và cuối năm học.
    – Chú trọng việc tự đánh giá thường xuyên của học sinh sau mỗi chủ đề, mỗi bài
    học.
    – Kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với đánh giá của học sinh và đánh giá của
    cha mẹ HS.
    – Câu hỏi, bài tập được thiết kế theo hướng mở, hướng tới mục tiêu kiểm tra,
    đánh giá nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS.
    3.7. Cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
    – Sách giáo khoa sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng; cách diễn đạt ngắn gọn,
    dễ hiểu, gần gũi, thân thiện với HS.
    – Font chữ và kiểu chữ đơn giản nhưng sang trọng, phổ biến, rõ ràng phân biệt
    với phần nội dung chính và các phần công cụ định hướng, phù hợp với học sinh
    lớp 5.
    3

    – Sách sử dụng nhiều kênh hình để phù hợp với đối tượng học sinh lớp 5 – với
    đặc điểm nhận thức cần gắn với trực quan sinh động, tri giác hình ảnh phát triển
    hơn là tri giác trừu tượng.
    – Sách được in 4 màu, trình bày đẹp và hấp dẫn học sinh, tạo hứng thú học tập
    cho các em.
    * Điểm mới của ND môn học chương trình GDPT 2018 so với chương trình
    năm 2000:
    ND cụ thể
    Chương trình 2000
    Chương trình 2018 (Cánh diều)
    * Bố cục các phần:
    * Bố cục các phần:
    1. Cấu trúc
    - Nội dung các bài học
    – Lời nói đầu;
    SGK
    - Mục lục
    – Hướng dẫn sử dụng sách;
    – Các chủ đề, bài học (12 bài);
    – Giải thích thuật ngữ.
    – Mục lục;
    * Không chia thành các
    * Chia thành các chủ đề: Mỗi chủ đề
    chủ đề
    có từ 1 đến 2 bài
    - Chủ đề 1: 1 bài
    - Chủ đề 5: 2 bài
    - Chủ đề 2: 1 bài
    - Chủ đề 6: 1 bài
    - Chủ đề 3: 2 bài
    - Chủ đề 7: 2 bài
    - Chủ đề 4: 1 bài
    - Chủ đề 8: 2 bài
    * Mỗi bài học gồm: Tên
    * Mỗi bài học gồm: Tên bài, nội dung
    bài, nội dung bài ( được
    bài (được trình bày 4-6 trang sách).
    trình bày 2-4 trang sách)
    * 6 kí hiệu:
    2. Kí hiệu * Không có kí hiệu:
    - Khởi động
    trong SGK
    - Khám phá
    - Luyện tập
    - Vận dụng
    - Dấu hỏi chấm (?)
    - Lời khuyên
    - Không chia thành các chủ - Chia thành 8 chủ đề ( gồm 12 bài)
    3. Cấu trúc
    đề
    + CĐ1: Biết ơn những người có công
    nội dung
    với quê hương, đất nước (1 bài)
    chương trình - Nội dung chương trình:
    gồm có 14 bài
    + CĐ2: Tôn trọng sự khác biệt của
    người khác (1 bài)
    + CĐ3: Vượt qua khó khăn (2 bài)
    + CĐ4: Bảo vệ cái đúng, cái tốt (1 bài)
    + CĐ5: Bảo vệ môi trường sống ( 2
    bài)
    + CĐ6: Lập kế hoạch cá nhân ( 1 bài)
    + CĐ7: Phòng, tránh xâm hại ( 2bài)
    + CĐ8: Sử dụng tiền hợp lí (2 bài)
    - Số lượng tiết học/tuần: 1 - Số lượng tiết học/tuần: 1 tiết / tuần
    tiết / tuần (2 tiết/ 1 bài)
    (2 - 3 tiết/1 bài)
    4

    III. CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5
    1. Cấu trúc sách giáo khoa Đạo đức 5
    Sách gồm có các phần sau:
    – Phần đầu: Lời giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách.
    – Phần nội dung: gồm các chủ đề và các bài học tương ứng.
    – Phần cuối: gồm bảng giải thích thuật ngữ, mục lục, thông tin về nhà xuất bản,
    đơn vị sản xuất.
    2. Nội dung sách giáo khoa Đạo đức 5
    2.1. Căn cứ xây dựng các bài học
    - Căn cứ vào Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ
    thông 2018 và Chương trình môn Đạo đức;
    - Căn cứ vào các lí thuyết về sự phát triển tâm lí trẻ em, trên cơ sở đó nghiên
    cứu các đặc điểm về nhận thức, tình cảm, nhân cách của học sinh lớp 4.
    - Căn cứ vào các lí thuyết Tâm lí học, Giáo dục học về đạo đức và quá trình
    hình thành hành vi đạo đức.
    - Căn cứ vào các lí thuyết về sự phát triển phẩm chất, năng lực cho cá nhân.
    2.2. Nội dung khái quát và tỉ lệ dành cho các nội dung giáo dục ở sách giáo
    khoa Đạo đức 5
    Nội dung môn Đạo đức lớp 5 tập trung vào ba lĩnh vực chính là giáo dục đạo
    đức, giáo dục kĩ năng sống và giáo dục kinh tế với 8 chủ đề chia thành 12 bài học
    và các yêu cầu cần đạt cụ thể như sau:
    Phân tích thời lượng thực hiện chương trình:
    1. Giáo dục đạo đức: 55% (19/35 tiết, đạt yêu cầu)
    2. Giáo dục kĩ năng sống: 25% (8/35 tiết, đạt yêu cầu)
    3. Giáo dục kinh tế: 10% (4/35 tiết, đạt yêu cầu)
    4. Ôn tập, đánh giá định kì: 10% (4/35 tiết, đạt yêu cầu)
    Cụ thể như sau:
    STT

    1
    2

    3

    4
    5
    6

    Tên bài

    Số
    tiết

    STT

    Số
    tiết

    Tên bài

    Học kì I
    Em biết ơn với những
    người có công với quê
    hương, đất nước
    Tôn trọng sự khác biệt của
    người khác

    Học kì II
    3

    8

    Em lập kế hoạch cá nhân

    3

    3

    9

    Em nhận biết biểu hiện
    xâm hại

    2

    Em nhận biết khó khăn

    3

    10

    Em phòng, tránh xâm hại 3

    Em biết vượt qua khó khăn

    2

    11

    Em bảo vệ cái đúng, cái tốt

    3

    12

    Môi trường sống quanh em

    2
    5

    Em nhận biết quy tắc
    việc sử dụng tiền hợp lí
    Em sử dụng tiền hợp lí

    2
    2

    Em bảo vệ môi trường
    3
    sống
    Ôn tập tổng hợp
    2
    Ôn tập tổng hợp
    2
    3. Yêu cầu cần đạt của môn Đạo đức lớp 5
    Chủ đề
    Bài
    Yêu cầu cần đạt
    Bài 1: Em biết ơn – Kể được tên và đóng góp của những người có
    1. Biết ơn
    với
    quê
    hương,
    đất
    nước.
    những người những người có công
    công với quê – Biết vì sao phải biết ơn những người có công
    có công với
    hương, đất nước với quê hương, đất nước.
    quê hương,
    (3 tiết)
    – Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc
    đất nước
    làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
    – Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn
    những người có công với quê hương, đất nước.
    2. Tôn trọng Bài 2: Em tôn – Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
    sự khác biệt trọng sự khác biệt biệt (về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
    (3 tiết);
    cảnh, dân tộc,…) của người khác.
    của người
    – Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa
    khác
    mọi người.
    – Thể hiện được bằng lời nói và hành động thái
    độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
    – Không đồng tình với những hành vi phân biệt
    đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
    nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
    3. Vượt qua Bài 3: Em nhận – Nhận biết được những khó khăn cần phải
    biết khó khăn (3 vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
    khó khăn
    tiết);
    – Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó
    Bài 4: Em biết khăn.
    vượt qua khó khăn – Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
    (2 tiết);
    – Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân
    trong học tập và sinh hoạt.
    – Quý trọng gương vượt khó trong học tập và
    cuộc sống.
    4. Bảo vệ cái Bài 5: Em bảo vệ – Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ.
    đúng, cái tốt cái đúng, cái tốt (3 – Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
    tiết);
    – Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng,
    cái tốt.
    – Mạnh dạn bảo vệ cái đúng, cái tốt.
    5. Bảo vệ môi Bài 6: Môi trường – Nêu được các loại môi trường sống.
    trường sống sống quanh em (2 – Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
    tiết);
    – Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường,
    Bài 7: Em bảo vệ ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể
    môi trường sống phù hợp với khả năng.
    (3 tiết);
    7

    6

    6. Lập kế
    hoạch cá
    nhân

    Bài 8: Em lập kế
    hoạch cá nhân (3
    tiết);

    7. Phòng,
    tránh xâm
    hại

    Bài 9: Em nhận
    biết biểu hiện xâm
    hại (2 tiết);
    Bài
    10:
    Em
    phòng, tránh xâm
    hại (3 tiết);
    Bài 11: Em nhận
    biết quy tắc việc
    sử dụng tiền hợp lí
    (2 tiết);
    Bài 12: Em sử
    dụng tiền hợp lí (2
    tiết).

    8. Sử dụng
    tiền hợp lí

    – Không đồng tình với những hành vi gây ô
    nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn bè
    bảo vệ môi trường sống.
    – Nêu được các loại kế hoạch cá nhân.
    – Biết vì sao phải lập kế hoạch cá nhân.
    – Biết cách lập kế hoạch cá nhân và lập được
    kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc
    của bản thân trong học tập và cuộc sống.
    – Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
    – Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
    – Nêu được một số quy định cơ bản của pháp
    luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
    – Thực hiện được một số kĩ năng để phòng,
    tránh xâm hại.
    – Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp
    lí.
    – Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
    – Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
    – Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.
    – Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.

    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC 5
    1. Phương pháp dạy học hợp tác: cả 4 mạch HĐ (ưu tiên khám phá và luyện tập)
    a) Khái niệm
    Phương pháp dạy học hợp tác là phương pháp dạy học trong đó HS làm việc
    theo nhóm để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra. Dựa
    trên cách thức tổ chức này, HS lĩnh hội được tri thức, rèn luyện một số kĩ năng có
    liên quan, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất của mình.
    b) Quy trình thực hiện
    – GV nêu nhiệm vụ học tập hoặc vấn đề cần tìm hiểu và phương pháp học
    tập cho cả lớp.
    – GV chia HS thành các nhóm học tập và phân công vị trí làm việc cho các
    nhóm.
    – GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS. Hướng dẫn hoạt động của nhóm HS
    – GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao.
    – Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác
    quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến.
    – GV nhận xét và tổng kết.
    2. Phương pháp dạy học bằng trò chơi: cả 4 mạch (ưu tiên khởi động, khám phá,
    luyện tập)
    a) Khái niệm
    Phương pháp dạy học bằng trò chơi là phương pháp dạy học mà người GV
    sử dụng trò chơi để tổ chức cho các em HS tìm hiểu về một vấn đề nào đó, trên
    7

    cơ sở đó nhằm đạt được mục tiêu dạy học và tạo cảm xúc tích cực, phát triển hứng
    thú học tập cho HS cũng như góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực
    tương ứng.
    b) Quy trình thực hiện
    – GV phổ biến để HS nắm được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, thời gian,
    địa điểm chơi và một số yêu cầu cụ thể khác, nếu có.
    – Tổ chức cho HS chơi thử, nếu cần thiết.
    – Tổ chức cho HS tiến hành chơi thật.
    – Sau khi trò chơi kết thúc, GV cùng HS tổng kết, đánh giá kết quả, xác định
    thứ hạng các đội chơi.
    – Thảo luận về ý nghĩa của trò chơi, liên hệ trò chơi với nội dung bài học và
    mục tiêu đặt ra ban đầu.
    3. Phương pháp dạy học bằng thực hành: sử dụng cho mạch vận dụng
    a) Khái niệm
    Phương pháp dạy học thực hành là phương pháp dạy học dựa vào sự quan
    sát và thực nghiệm tự lực của HS dưới sự hướng dẫn của GV thông qua lời nói,
    câu hỏi, bài tập, các thao tác nhằm giúp cho HS hiểu rõ và vận dụng kiến thức lí
    thuyết để hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
    b) Quy trình thực hiện
    Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    GV chọn đề tài thực hành, xác định phương án thực hành, chuẩn bị thiết bị,
    phân công vị trí thực hành, kiểm tra, sắp xếp dụng cụ.
    Giai đoạn 2: Thực hiện (4 bước)
    (1) Mở đầu: Khơi gợi động cơ học; (2) Làm mẫu: GV làm mẫu và giải thích;
    (3) Làm lại: HS làm lại các bước; (4) Luyện tập độc lập: HS tự thực hiện các công
    đoạn.
    Giai đoạn 3: Kết thúc
    GV phân tích kết quả thực hiện so với mục đích yêu cầu; giải đáp các thắc
    mắc và lưu ý những sai sót.
    4. Phương pháp dạy học trực quan: ưu tiên cho khám phá, luyện tập, có thể dung
    cho khởi động
    a) Khái niệm
    Phương pháp dạy học trực quan là phương pháp dạy học sử dụng các phương
    tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học ở trước, trong và sau khi nhận tài liệu
    mới, khi ôn tập, nhằm củng cố, hệ thống hoá, kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo để
    phát triển năng lực, phẩm chất của HS.
    b) Quy trình thực hiện
    - Bước 1: GV giới thiệu về các vật dụng trực quan; nêu yêu cầu quan sát.
    - Bước 2: GV trình bày các nội dung trong phương tiện trực quan.
    - Bước 3: GV yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung.
    - Bước 4: GV yêu cầu HS rút ra kết luận, GV khái quát về vấn đề.
    5. Phương pháp kể chuyện: ưu tiên khám phá, luyện tập
    a) Khái niệm
    8

    Phương pháp kể chuyện là phương pháp dùng lời nói trình bày một cách sinh
    động và truyền cảm đến người nghe về một nhân vật, một sự kiện, một hiện tượng,
    một quá trình nhằm hình thành những biểu tượng, khái niệm với một niềm tin sâu
    sắc cho HS.
    b) Quy trình thực hiện
    – GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
    – HS trình bày cảm nhận của các em về nội dung tranh.
    – Giáo viên (GV) làm rõ nội dung từng tranh.
    – HS chuẩn bị kể chuyện (theo cá nhân hoặc theo nhóm), dựa trên nội dung
    tranh và lời dẫn/gợi ý dưới mỗi tranh.
    – GV mời một số HS/nhóm HS lên kể chuyện theo tranh.
    – Bình chọn HS/nhóm HS kể chuyện hay nhất.
    – GV kể tóm tắt lại nội dung câu chuyện.
    6. Phương pháp đóng vai: ưu tiên cho luyện tập và vận dung
    a) Khái niệm
    Phương pháp đóng vai là phương pháp dạy học dựa trên việc tổ chức cho HS
    thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định theo các vai
    trong kịch bản nhằm đạt được mục tiêu dạy học. Qua đó, tạo bầu không khí vui
    vẻ, giúp HS phát huy tính tích cực, sáng tạo và thực hành, rèn luyện những điều
    đã học để phát triển năng lực, phẩm chất của bản thân.
    b) Quy trình thực hiện
    – GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, nhiệm vụ đóng vai cho từng
    nhóm. Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai.
    – GV cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và thời gian đóng vai của mỗi nhóm.
    – Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai. Trong khi HS thảo luận và chuẩn
    bị đóng vai, GV nên đi đến từng nhóm lắng nghe và gợi ý, giúp đỡ HS khi cần
    thiết.
    – Các nhóm lên đóng vai.
    – Thảo luận lớp: Nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn, về ý
    nghĩa của các cách ứng xử.
    – GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống
    đã cho.
    IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 5
    1. Đánh giá thường xuyên
    - Đánh giá thường xuyên là một hình thức đánh giá trong dạy học môn Đạo đức
    được thực hiện qua từng hoạt động, tiết học, bài học. Mục đích của đánh giá
    thường xuyên là giúp GV, HS xác định được mức độ được giáo dục của từng HS
    trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu, các yêu cầu cần đạt theo chương trình môn Đạo
    đức, từ đó, tác động phù hợp nhằm giúp các em tiến bộ không ngừng, góp phần
    nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình này.
    2. Đánh giá định kì
    - Đánh giá định kì đối với môn Đạo đức được thực hiện vào bốn thời điểm: giữa
    học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2 và cuối năm học. Nội dung đánh giá định kì
    bao gồm: Các biểu hiện về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù theo
    9

    chương trình quy định theo các nội dung, bài đã học và các yêu cầu cần đạt theo
    các nội dung, bài đã học được quy định trong chương trình môn học. Trên cơ sở
    đánh giá thường xuyên, đối chiếu mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả đạt được
    của HS với mục tiêu, yêu cầu cần đạt của chương trình môn Đạo đức, GV đưa ra
    đánh giá cá nhân HS theo một trong các mức sau:
    – Hoàn thành tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn Đạo đức.
    – Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu học tập của môn Đạo đức.
    – Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn
    Đạo đức.
    V. QUY TRÌNH SOẠN – GIẢNG
    TÊN BÀI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù: (Năng lực điều chỉnh hành vi; NL phát triển bản thân;
    NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.)
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác; NL tự chủ và tự học...
    3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ...
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - GV: Máy tính, ti vi, ….
    - HS: Tranh ảnh, ….
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, xem - HS thực hiện theo yêu cầu của
    tranh, kể chuyện, đọc thơ, nghe hoặc hát bài GV
    hát có liên quan đến nội dung bài học.
    - GV giới thiệu vào bài học, ghi tên bài.
    - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài, ghi
    tên bài vào vở
    2. Hình thành kiến thức:
    a. Hoạt động 1: Tên hoạt động
    - GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hiện nhiệm cầu của GV
    vụ.
    - GV yêu cầu cá nhân, cặp đôi, nhóm ...., - Đại diện nhóm, HS báo cáo kết
    báo cáo kết quả thực hiện.
    quả.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - GV đưa kết luận ( nếu có): …..
    - HS lắng nghe, đọc lại KL
    b. Hoạt động 2: Tên hoạt động (Tương
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    tự HĐ 1)
    …………………………………………… cầu của GV
    - GV đưa kết luận (nếu có): …..
    - HS lắng nghe, đọc lại KL
    * Kết luận chung: ……………
    3. Luyện tập, thực hành:
    a. Hoạt động ….: Tên hoạt động
    10

    - GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc
    cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hiện nhiệm - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
    vụ.
    cầu của GV
    - GV yêu cầu cá nhân, cặp đôi, nhóm ....,
    báo cáo kết quả thực hiện.
    - Đại diện nhóm, HS báo cáo, trả
    - GV nhận xét, đánh giá.
    lời các câu hỏi
    - GV đưa kết luận ( nếu có): …..
    b. Hoạt động ….: Tên hoạt động (Tương
    - HS lắng nghe, đọc lại KL
    tự)
    4. Vận dụng
    a. Hoạt động ….: Tên hoạt động
    - GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS làm việc
    cá nhân, thảo luận nhóm ... thực hi
     
    Gửi ý kiến